» Thông tin » Các loại thuế phải nộp đối với công ty
Danh Sách Sinh Viên 

Các loại thuế phải nộp đối với công ty

Các loại thuế phải nộp đối với công ty? Thời hạn phải nộp các loại thuế khi nào? Luôn là những câu hỏi băn khoăn hàng đầu của chủ doanh nghiệp hiện nay. Sau đây, chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng nắm rõ hơn về các loại thuế mà doanh nghiệp phải đóng khi mới tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập công ty, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép kinh doanh, Mã số thuế thì doanh nghiệp phải tiến hành hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế và nộp các khoản thuế như dưới đây.

Xem thêm:

>> Thủ tục hồ sơ các loại hình doanh nghiệp

>> Thủ tục khi thay đổi đăng ký kinh doanh

>> Thủ tục chia tách công ty cổ phần

Công ty phải nộp các loại thuế nào?

Trong quá trình hoạt động, công ty phải nộp 4 loại thuế chính bao gồm: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, dựa vào đặc điểm doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, phương thức kinh doanh mà doanh nghiệp phải đóng thêm các loại thuế như: Thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp…

Công ty phải nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế doanh nghiệp hay thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, được thu dựa vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với công ty

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH & CN)    x Thuế suất.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.

Công ty lưu ý về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

• Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là 20% áp dụng với doanh nghiệp không thuộc trường hợp hưởng ưu đãi thuế, hoạt động khai thác một số loại khoáng sản quý, hiếm.
• Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế.
• Thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

Công ty phải nộp Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động

Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
• Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, không được tính giảm trừ gia cảnh nhưng được làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.
• Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần và người lao động được tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.
• Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản được giảm trừ.

Công ty lưu ý về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

• Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý;
• Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
• Hạn nộp tiền thuế GTGT: Trùng với hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

Công ty phải nộp Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với công ty

Phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Trong đó:
• Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
• Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
Phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Thuế GTGT = Giá tính thuế x Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Trong đó, thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức khác nhau: 0%, 5%, 10% tùy vào từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi nào?

• Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
• Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
• Hạn nộp tiền thuế GTGT: Trùng với hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

Công ty phải nộp Thuế môn bài

Mức thuế môn bài phải nộp đối với công ty

Loại hình tổ chức và vốn Tiền thuế phải nộp
- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm   
- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm      
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm. 

Một số quy định về kê khai và nộp lệ phí môn bài

• Khai một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
• Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (gọi chung là tổ chức) thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
• Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
• Từ ngày 25 tháng 02 năm 2020 Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
• Tổ chức thành lập mới;
• Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh;
• Trong thời gian miễn lệ phí, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí;
• Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu…

Một số câu hỏi liên quan đến các loại thuế của công ty

Thành viên công ty chuyển nhượng vốn góp có phải kê khai thuế thu nhập cá nhân?

Thành viên chuyển nhượng vốn phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Cá nhân kê khai theo từng lần phát sinh thu nhập.

Thành lập công ty có phải nộp thuế môn bài không?

Doanh nghiệp thành lập mới năm 2021, 2022 trở đi được miễn lệ phí môn bài (trừ khi có quy định mới).

Công ty được phép lỗ liên tiếp bao nhiêu năm?

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Công ty kinh doanh thương mại phải kê khai và nộp các loại thuế nào là chủ yếu?

Doanh nghiệp kinh doanh thương mại chủ yếu phải nộp các loại thuế sau: Lệ phí môn bài, Thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Quý doanh nghiệp có khó khăn trong việc kê khai, thực hiện thủ tục thuế vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ dịch vụ kế toán thuế trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.

Xem thêm:

>> Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

>> Thủ tục thay đổi giám đốc công ty TNHH

>> Thủ Tục Thay Đổi Chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân

>> Thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật

>> Thủ Tục Thay Đổi Vốn Đầu Tư Của Chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân

>> Thủ Tục hồ sơ Mua Bán Doanh Nghiệp

>> Thủ tục thành lập công ty Offshore
  



 HỆ THỐNG VĂN PHÒNG TRÊN 32 TỈNH THÀNH
Điện thoại: 0914 007 116
GẶP TRỰC TIẾP CHÚNG TÔI TẠI ĐỊA CHỈ
VĂN PHÒNG TẠI HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: T6, tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Q3, HCM 
VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: T3, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội 
VĂN PHÒNG TẠI ĐÀ NẴNG
Địa chỉ: 24 Trần Phú, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
VĂN PHÒNG TẠI BÌNH THUÂN
Địa chỉ: 51 Lê quý Đôn, tp Phan Thiết, Bình Thuận
VĂN PHÒNG TẠI QUẢNG BÌNH
Địa chỉ: 106 Lý Thái Tổ, tp Đồng Hới, Quảng Bình
VĂN PHÒNG TẠI TT HUẾ
Địa chỉ: 100 Nguyễn Tất Thành, Hương Thủy, TT Huế
VĂN PHÒNG TẠI QUẢNG NAM
Địa chỉ: 159 Trần Quý Cáp, Tam Kỳ, Quảng Nam
VĂN PHÒNG TẠI BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 51 Trường Chinh, tp Quy Nhơn, Bình Định
VĂN PHÒNG TẠI KIÊN GIANG
Địa chỉ: Lô A5-25, Số 11, Tây Bắc, Rạch Giá, Kiên Giang
VĂN PHÒNG TẠI ĐẮK LẮK
Địa chỉ: 104 Ngô Quyền, tp Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
VĂN PHÒNG TẠI BÌNH PHƯỚC
Địa chỉ: KP3, P Tân Đồng, Đồng Xoài, Bình Phước
VĂN PHÒNG TẠI LONG AN
Địa chỉ: 140/5 Nguyễn Minh Đường, tp Tân An, Long An
VĂN PHÒNG TẠI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 16 Trạng Trình, tp Đà Lạt, Lâm Đồng
VĂN PHÒNG TẠI CẦN THƠ
Địa chỉ: An Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ

Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.thanhlapcongtyqn.vn

Đang online: 14    Lượt truy cập: 2169953

0914 007 116